Các sản phẩm

Bột Cromit 44-46% dùng để làm men gốm

Bột Crom 44-46% để làm
men gốm Bột Crom như 200mesh 325 mesh có thể được sử dụng làm cốt liệu chống mài mòn trong lớp phủ đúc đòi hỏi độ dẫn nhiệt cao.
Nó chủ yếu đóng vai trò chống mài mòn, cát chống dính, làm mát nhanh và dẫn nhiệt và tản nhiệt nhanh.
Bột Crom là bột Crom sắt mịn thu được bằng cách nghiền 48-50% cát quặng Cr2O3 bằng máy nghiền cơ học, sau đó sàng qua rây 200 mesh hoặc 325 mesh.
Bằng cách kiểm soát các hạt lớn còn lại trong rây, độ mịn của bột được kiểm soát trong khoảng 0-75um và 0-45um. Thiết bị nghiền đặc biệt đảm bảo tính đồng nhất và khô của các hạt bột Crom nhỏ.

$520.00 /MT

Bột Cromit 44-46% dùng để làm men gốm

Bột crom như 200mesh 325 mesh có thể được sử dụng làm cốt liệu chống mài mòn trong lớp phủ đúc đòi hỏi độ dẫn nhiệt cao.
Nó chủ yếu đóng vai trò chống mài mòn, cát chống dính, làm mát nhanh, dẫn nhiệt và tản nhiệt nhanh.
Bột crom là bột cromit sắt mịn thu được bằng cách nghiền 48-50% cát quặng crom Cr2O3 bằng máy nghiền cơ học, sau đó sàng qua rây 200 mesh hoặc 325 mesh.
Bằng cách kiểm soát các hạt lớn còn lại trong rây, độ mịn của bột được kiểm soát trong khoảng 0-75um và 0-45um. Thiết bị nghiền đặc biệt đảm bảo tính đồng nhất và khô của các hạt bột cromit nhỏ.

Đặc điểm của bột Cromit 44-46% dùng làm men gốm:
  1. Độ mịn chính xác, tỷ lệ sàng qua sàng trên 97% và cũng có thể đạt được độ sàng toàn phần theo yêu cầu của khách hàng.
  2. Độ ẩm thấp, khô mà không vón cục.
  3. Nhiệt độ chịu lửa cao. Cát cromit ban đầu là vật liệu chịu lửa đúc tốt, có nhiệt độ nóng chảy là 2180 độ và nhiệt độ thiêu kết lớn hơn 1850 độ.
  4. Độ dẫn nhiệt cao. So với bột zircon, bột cromit có độ dẫn nhiệt mạnh hơn.
  5. Hệ số giãn nở nhiệt thấp. Mặc dù hệ số giãn nở nhiệt của bột cromit cao hơn một chút so với bột zircon, nhưng nhỏ hơn nhiều so với cát silic. Xét về giá thành thấp của bột cromit, nó có hiệu quả về mặt chi phí cao. Nó có thể ngăn ngừa biến dạng của vật đúc.
Thành phần hóa học của bột Cromit 44-46% dùng làm men gốm:
Hóa chất Giá trị chuẩn Giá trị điển hình
Cr2O3 ≥46,0% 46,36%
SiO2 ≤1,0% 0,94%
FeO+Fe2O3 26-28% 27,01%
AL2O3 ≤15,5% 13,62%
TiO2 ≤1,0% 0,63%
CaO ≤0,3% 0,12%
MgO ≤10% 9,35%
Na2O ≤0,5% 0,12%
MnO ≤0,5% 0,32%
ZnO ≤0,2% 0,088%
Chín ≤0,2% 0,107%
P ≤0,003% /
S ≤0,003% /
Tính chất vật lý của Bột Cromit 44-46% dùng làm men gốm:
Độ cứng Mohs 5.5-6
Điểm nóng chảy 2180℃
Nhiệt độ thiêu kết >1800℃
Trọng lượng riêng 4,0-4,8g/cm3
Mật độ khối (LPD) 2,5-3g/cm3
Màu sắc Màu nâu sẫm, đỏ đen
PH 7-9
Giá trị nhu cầu axit ≤5ML
Độ ẩm ≤0,1
Thông số kỹ thuật của Bột Cromit 44-46% dùng làm men gốm:
Kích thước hạt Tỷ lệ đậu
Bột Cromit 200 lưới 95%, 97%, 100%
Bột Cromit 270 lưới 95%, 97%, 100%
Bột Cromit 325 lưới 95%, 97%, 100%
Bột Cromit 400 lưới 100%
Bột Cromit 600 lưới 100%
Bột Cromit 800 lưới 100%
Bột Cromit 1000 lưới 95%
Bột Cromit 1200 lưới 95%
Bột Cromit 1500 lưới 95%
Bột Cromit 2000 lưới 95%

*Có thể yêu cầu kích thước hạt khác.

Ứng dụng:
  1. Lớp phủ đúc được sử dụng trong các quy trình đúc như đúc cát tự cứng và đúc bọt bị mất.
  2. Lớp phủ chống nhiệt cho đúc cát. Có thể rút ngắn thời gian làm nguội của vật đúc.
  3. Nguyên liệu thô cho vật liệu đúc chịu lửa như gạch crôm magie và xi măng chịu lửa.
Các ứng dụng khác:
  1. Bột chống mài mòn, vật liệu mài mòn
  2. Bình thủy tinh màu xanh lá cây và chai thủy tinh đựng chất tạo màu và bột khoáng.
Chi tiết sản xuất bột Cromit 44-46% dùng để làm men gốm:

 

TDS chưa được tải lên

MSDS chưa được tải lên

Những sảm phẩm tương tự

Gửi tin nhắn

Scroll to Top