Cát Cromit
Nhà sản xuất quặng crom đúc chất lượng hàng đầu Nam Phi, còn được gọi là cát cromit, là loại cát đặc biệt dùng cho xưởng đúc. Đây là spinel tự nhiên có nhiều cromit.
Sau khi nghiền, xay và sàng, được chia thành các kích thước hạt quy định, thích hợp làm cát đúc (làm lõi).
Cát quặng crom có thể được chia thành hai loại theo thành phần hóa học, loại một Cr2O3 (> 45%) và loại hai Cr2O3 (> 35%).
Nguồn gốc: Nam Phi
Tính chất hóa học và vật lý
Cr2O3 | ≥46,0% |
SiO2 | ≤1,0% |
Fe2O3 | ≤26,5% |
CaO | ≤0,30% |
MgO | ≤10,0% |
Al2O3 | ≤15,5% |
P | ≤0,003% |
S | ≤0,003% |
Cr/Fe | 1,55:1 |
Mật độ khối | 2,5-3g/ cm3 |
Màu sắc | Đen |
PH | 7-9 |
Lượng axit | ≤ 2ML |
Phần trăm đất | ≤0,1 |
Phần trăm độ ẩm | ≤0,1 |
Thiêu kết | 1600℃ |
Tỷ lệ phần trăm axit tự do có trong cát | 0 |
Mật độ làm đầy | 2,6g/ cm3 |
Điểm thiêu kết | > 1.800℃ |
Nhiệt độ nóng chảy | 2.180℃ |
Kích thước có sẵn
0-1mm 1-3mm
AFS 25-35 AFS25-30 AFS30-35 AFS35-40 AFS40-45
AFS40-50 AFS45-55 AFS45-50 AFS50-55 AFS55-60
AFS60-65 200 lưới 325 lưới 400 lưới
Ứng dụng chủ yếu
Cát Cromit trong ngành công nghiệp đúc
Tính chất của nó cho phép vật liệu này được sử dụng trong các xưởng đúc sắt và thép chịu tải cao làm lõi và cát làm khuôn .
Độ dẫn nhiệt cao mang lại khả năng làm lạnh tốt, độ giãn nở nhiệt thấp mang lại độ ổn định kích thước tốt.
Tính kiềm gần như trung tính của nó cho phép sử dụng nhiều hệ thống liên kết nhựa và chất kết dính vô cơ, nó có khả năng chịu lửa cao và phân bố sàng rộng.
Cát Cromit trong ngành công nghiệp thép
Trong sản xuất thép, Cát Crom được sử dụng làm chất độn để bảo vệ cửa trượt trong các thùng chứa thép lớn.
Cát Cromit trong ngành công nghiệp thủy tinh
Khi nghiền thành bột mịn, Cát Crom được sử dụng để sản xuất các loại hộp đựng đồ uống bằng thủy tinh màu xanh lá cây.
ĐÓNG GÓI: Túi lớn 1mt